9과: 어제 무엇을 했어요? –(Hôm qua bạn đã làm gì?)

0
600

회화 (HỘI THOẠI)

Audio mp3 giáo trình seoul bài 09

 

*어제 무엇을 했어요?
(Hôm qua bạn đã làm gì?)

–시내에서 친구를 만났어요.
— (Tôi đã gặp bạn ở trung tâm thành phố)

–그리고 다방에서 차를 마시고, 극장에 갔어요.
–(Và uống nước ở quán, rồi đi xem phim)

*무슨 영화를 보았어요?
(“lá thư”)

–음악이 아주 좋았어요.
–(Nhạc hay lắm!)

문법 (NGỮ PHÁP)

1. THÌ QUÁ KHỨ:

Động từ/ Tính từ + 었/았/였습니다.

Cũng giống như chia đuôi 요, chia động từ/tính từ thì quá khứ cũng
chia động từ/tính từ thành 3 nhóm cơ bản (có quy tắc),
ngoài ra còn có những nhóm động/tính từ bất quy tắc
không tuân theo 3 nguyên tắc dưới đây.
(Sẽ có những bảng chia đuôi cho những nhóm động từ bấy quy tắc đó)

a. Động từ, tính từ (bỏ 다) kết thúc bằng ㅗ hoặc ㅏ
thì sẽ cộng với 았습니다/ 았어요.

Ví dụ:

*영화를 보다 (Xem phim) bỏ 다 trở thành 영화를 보,
vì kết thúc là ㅗ nên sẽ cộng với았습니다/ 았어요 để
->영화를 보았습니다/ 았어요
(viết lại thành영화를 봤습니다/ 영화를 봤어요 (Đã xem phim)
*차를 마시다 (Uống trà)
Phủ định của차를 마시다 là 차를 마시지 않다. (Không uống trà)
Bỏ 다 trở thành 차를 마시지 않, vì kết thúc là ㅏ nên sẽ cộng với
았습니다/ 았어요 ->차를 마시지 않았습니다/ 았어요 (Đã không uống trà)
*극장에 가다 (Đi đến rạp hát) bỏ 다 thành 극장에 가,
vì kết thúc là ㅏnên sẽ cộng với았습니다/ 았어요 để
-> 극장에 가았습니다/ 았어요
극장에 가았습니다/ 았어요 (viết lại thành극장에 갔습니다/국장에 갔어요)

b. Các động từ, tính từ còn lại (Ngoại trừ động từ có 하다)
ta sẽ bỏ 다 và cộng với 었습니다/ 었어요

Ví dụ:

*책을 읽다 (Đọc sách) bỏ 다 thành 책을 읽, vì kết thúc là l
(không phải ㅗ,ㅏ) nên sẽ cộng với었습니다/ 었어요để
-> 책을 읽었습니다/ 었어요
*영어를 가르치다 (Dạy tiếng Anh) bỏ 다 thành 영어를 가르치,
vì kết thúc là ㅣnên sẽ cộng với었습니다/ 었어요để -> 영어를 가르치었습니다/ 었어요
(Viết lại thành 영어를 가르쳤습니다/영어를 가르쳤어요)

c. Các động từ tính từ có 하다, ta sẽ bỏ 다 và cộng với 였습니다/였어요 để trở thành Động/Tính từ 했습니다/ 했어요.

Ví dụ:

*공부하다 (Học) ->공부했습니다 / 공부했어요
*좋아하다 (Thích) -> 좋아했습니다 / 공부했어요
* 따뜻하다 (Ấm áp) -> 따뜻했습니다 / 공부했어요

2. S1고 S2 : S1 RỒI/ SAU ĐÓ S2

(Diễn tả 2 hành động xảy ra liên tiếp nhau,
hành động 1 kết thúc thì hành động 2 bắt đầu)

나는 커피숍에서 차를 마시고 극장에 갔어요.
[Tôi đã uống trà ở quán cà phê rồi/ sau đó đi đến rạp hát]

친구를 만나고 도서관에서 공부했어요.
[Tôi đã gặp bạn rồi sau đó học ở thư viện]

TỪ MỚI TRONG BÀI:

어제: Hôm qua
시내: /THỊ NỘI/ Nội thành, trung tâm
그리고: Và
차: Trà
마시다 : Uống
극장:KỊCH TRƯỜNG/ Rạp hát, nhà hát
편지: PHIẾN CHỈ/ Thư
-편지하다: viết thư.
– 편지를 쓰다: viết thư.
– 편지를 부치다: gửi thư.
– 편지를 받다: nhận thư.
– 연애편지: LUYẾN ÁI PHIẾN CHỈ/ thư tình.

음악:ÂM NHẠC/ Nhạc
아주: Rất
공부:CÔNG PHU/ Học
-공부를 잘하다: học giỏi.
– 공부를 못하다: học dở.
– 열심히 공부하다: chăm học.

커피: Cà phê
물: Nước
재미있다: Thú vị, hay
운동하다: Vận động, tập thể dục
주스:/JUICE /Nước trái cây

 

Giáo trình seoul bài 9 bài tập nghe

NO COMMENTS