Nhớ từ vựng – một yếu tố quan trọng trong học tiếng Hàn

0
334

Cách 1: học từ mọi nơi.

Bạn cắt giấy thành những miếng nhỏ (giống loại sticker í, nhưng cái nì đắt tiền, mình ko dám mua nên mua giấy vàngg 3000/1 trăm gờ ram), sau đó viết những từ mình cần học lên đó. Dán ở nơi mà mình hay nhìn nhất, ví dụ như trên gương, trên màn hình máy tính, bức tường trước chỗ rửa chén, tủ lạnh, ti vi…cứ đi qua là dòm à.

Cách 2: học từ theo chủ đế.

Dĩ nhiên là ngôn ngữ của một quốc gia thì mình khó thể nào nắm hết được tất cả, tùy theo điều kiện công tác hoặc việc làm thì mình nên theo hướng đó. Nghề biên phiên dịch đòi hỏi khá cao về vốn từ ở mọi lĩnh vực cho nên việc học hàng ngày là điều nên làm.

Bạn nên mua báo, hoặc tìm trên mạng những bài báo theo các chủ đề như: chính trị, kinh tế, văn hóa, xây dựng, lao động, kinh doanh…sau đó cắt ra và dán vào từng cuốn sổ ( mỗi cuốn là 1 chủ đề riêng biệt). Trong từng cuốn, bạn tô đậm những từ ko bít và ghi chú thích nghĩa. Mở từ điển ra, tô đậm chữ đó. Rồi ghi vào trong sổ mình, thứ tự trang trong từ điển của từ đó. Thường xuyên mở ra mở vào đọc đi đọc lại thì nhớ thôi.

Cách 3 : học bằng cách tự dịch.

Bạn nên làm quen với 1 người nước ngoài, dịch xong nhờ họ xem giúp mình. Nhưng để tăng vốn từ của ngôn ngữ khác thì nên dịch theo kiểu : Việt Anh, Việt Hàn. Dịch cũng theo các mảng chủ đề riêng rồi ghi chú lại hệt cách 2. Bảo đảm bạn sẽ nhớ rất lâu.

Cách 4 : đọc báo, nghe nhạc, xem phim

Mỗi ngày chỉ cần 5 đến 10 từ sau khi đọc báo, nghe nhạc, xem phim là quá đủ. Không cần nhìu đâu. 3 cái này sát thực tế nên làm mình dễ nhớ nhìu hơn.

Còn một cách nữa là cách tự biên tự diễn. Bạn thấy trên VNKR í, có trò chơi nối từ. Câu hỏi đặt ra là, người ta bày sẵn sao bạn ko ăn ??? Nếu ko thích ăn của nhà người khác thì tự về nấu. Blog có đầy, bạn có thể tự lập một trang cho riêng mình rồi tự học.
Mình mới học tiếng Hàn bập bẹ nên cũng chia sẽ với bạn về một đặc điểm của từ vựng tiếng Hàn có thể giúp bạn dễ nhớ từ vựng hơn nhé.

Tiếng Hàn về từ vựng có điểm tương tự tiếng Việt là số lượng từ gốc Hán rất lớn, chiếm 70 -80% (con số này các bạn học về ngôn ngữ kiểm chứng lại phát nhé!). Do đó nếu mình tạo thói quen so sánh tương đồng các từ tiếng Hàn và tiếng Việt gốc Hán thì sẽ rất dễ nhớ.
Ví dụ như từ 학생 nghĩa là “học sinh”. Trong từ này 학 nghĩa là “học” và 생 nghĩa là “sinh”. Hai từ này đều bắt đầu từ tiếng Hán. Có thể liệt kê một số từ khác như:
습: tập
관: quan, quán
교: giáo, giao
경: kinh, kính, cảnh
과: khoa, qua, quá, quả
풍: phong
세: thế, thuế
계: giới, kế
시: thì (thời), thi (thơ), thí, thị (nhãn, mắt, đô thị…)
간: gian, giản, gián
식: thức, thực
품: phẩm

Với các từ trên, ta có thể ghép được nghĩa của rất nhiều từ khác như:

습관: tập quán
학교: trường học (có thể liên tưởng nghĩa gốc là “học giáo”)
학습: học tập
과학: khoa học
효과: hiệu quả
시간: thời gian
인간: nhân gian
세계: thế giới
세관: thuế quan
경제: kinh tế
관경: cảnh quan
경고: cảnh cáo
풍경: phong cảnh
식품: thực phẩm
음식: thức ăn
품질: phẩm chất, chất lượng

NO COMMENTS